|
|
|
Written by Administrator
|
|
Monday, 22 August 2005 |
|
• Thuật ngữ thương hiệu
- Nhãn hiệu
- Sự nhận biết thương hiệu.
- Định vị thương hiệu.
- Mở rộng thương hiệu.
- Giá trị thương hiệu
- Lời hứa thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu
- Hợp tác thương hiệu
- Kiến trúc thương hiệu
- Đặt tên thương hiệu.
- Tài sản thương hiệu
- Tầm nhìn thương hiệu
III. Quản trị thương hiệu
1. Khái niệm thương hiệu:
• Khái niệm về thương hiệu
• Thuật ngữ thương hiệu
- Nhãn hiệu
- Sự nhận biết thương hiệu.
- Định vị thương hiệu.
- Mở rộng thương hiệu.
- Giá trị thương hiệu
- Lời hứa thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu
- Hợp tác thương hiệu
- Kiến trúc thương hiệu
- Đặt tên thương hiệu.
- Tài sản thương hiệu
- Tầm nhìn thương hiệu
- Sứ mạng thương hiệu
- Chiến lược thương hiệu
2. Sự cần thiết của thương hiệu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
• Vai trò của thương hiệu đối với nhà sản xuất
- Công cụ để nhận diện và khác biệt hóa sản phẩm
- Là phương tiện bảo vệ hợp pháp các lợi thế và đặc điểm riêng có của sản phẩm
- Khẳng định đẳng cấp chất lương trước khách hàng
- Đưa sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng
- Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh (thương hiệu mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp)
- Nguồn gốc của lợi nhuận
• Vai trò của thương hiệu đối với khách hàng
- Xác định nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
- Quy trách nhiệm cho nhà sản xuất sản phẩm
- Giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng
- Khẳng định giá trị bản thân
- Yên tâm về chất lượng
• Vai trò của thương hiệu đối với nền kinh tế trong xu thế hội nhập
- Trong điều kiện hội nhập, thương hiệu là biểu tượng cho sức mạnh niềm tự hào của quốc gia.
- Trong điều kiện hội nhập thương hiệu là rào cản chống lại sự xâm nhập của hàng hoá kém chất lượng, giá rẻ từ bên ngoài, bảo vệ thị trường nội địa.
- Củng cố uy tín cho sản phẩm Việt Nam và do đó cũng góp phần thu hút FDI vào Việt Nam.
3. Những điều kiện cần thiết để tạo lập và phát triển thương hiệu.
- Nhận thức của doanh nghiệp.
- Cơ sở pháp lý.
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp.
- Chính sách của Nhà nước.
- Chiến lược và chính sách tạo lập và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp.
o Những lợi ích của việc xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp
o Doanh nghiệp cẩn tự bảo vệ thương hiệu
o Một số kinh nghiệm bảo hộ và xây dựng thương hiệu ([1] Sau khi tạo dựng cho doanh nghiệp một thương hiệu với chất lượng và tên tuổi uy tín, các doanh nghiệp cần đăng ký bảo hộ sớm; [2] Cần đưa ra các điều khoản về thương hiệu vào tất cả các hợp đồng đại lý, liên doanh liên kết)
- Cộng đồng và các mối quan hệ của cộng đồng.
4. Mạng lưới xây dựng và phát triển thương hiệu ở Việt Nam.
(Danh sách các đơn vị, tổ chức có liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu ở Việt Nam.)
5. Vấn đề xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế.
- Nhận thức của người tiêu dùng, của doanh nghiệp về thương hiệu.
- Chính sách và hỗ trợ của Nhà nước về phát triển thương hiệu.
o Nhà nước cần nới lỏng quản lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư vào thương hiệu.
o Cần đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp khi đăng ký thương hiệu.
o Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đào tạo, huấn luyện, cung cấp thông tin, tư vấn cho doanh nghiệp về xây dựng và quảng bá thương hiệu;
o Tăng cường hơn nữa thực thi pháp luật, cần xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu thương hiệu nói riêng;
o Nhà nước cần có chính sách, quy định bảo vệ hình ảnh đất nước, con người Việt Nam thông qua thương hiệu của sản phẩm “Made in Viêt Nam”.
6. Vấn đề bảo hộ thương hiệu.
- Sự cần thiết phải bảo hộ thương hiệu trong điều kiện hội nhập kinh tế.
- Bảo hộ thương hiệu theo luật pháp Việt Nam.
o Về nhãn hiệu hàng hoá.
o Tên thương mại.
o Về chỉ dẫn địa lý.
- Nâng cao vai trò của việc bảo hộ thương hiệu đáp ứng nhu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Những thương hiệu hàng đầu trên thế giới.
(Hình ảnh và những bài viết về thương hiệu hàng đầu trên thế giới như pepsi, CNN, Coke….). |
|
|
|